PHẦN A. TỔNG QUAN VỀ PHÂN HỆ QUẢN LÝ TKB
Sử dụng
phần mềm để xếp thời khóa biểu đã trở nên quen thuộc với mọi người và trở thành
nhu cầu thiết yếu không thể thiếu. Tuy nhiên hiện tại vẫn còn nhiều trường vẫn
thực hiện xếp thời khóa biểu thủ công hoặc đã sử dụng phần mềm nhưng kết quả
chưa phù hợp với yêu cầu phải điều chỉnh thủ công rất vất vả và nguyên nhân là:
-
Phí bản quyền để trang bị một phần mềm xếp thời khóa biểu tốt, nhiều chức
năng thường rất cao. Trong khi các trường bình thường có quy mô nhỏ và trung
bình thì không cần các chức năng nâng cao đó. Đôi khi các chức năng nâng cao đó
quá phức tạp, khó sử dụng gây ra lãng phí.
-
Sau một thời gian các trường phải tiếp tục mua bản quyền các phiên bản cập
nhật mới có thể đáp ứng được các yêu cầu mới mà trường đang cần.
-
Chế độ hậu mãi, tư vấn hỗ trợ và chăm sóc khách hàng chưa thật sự tốt,
chỉ hỗ trợ trong thời gian đầu…
-
Hiện tại trên thị trường có rất nhiều phần mềm xếp thời khóa biểu nhưng
đa số thường không đáp ứng yêu cầu, tỉ lệ xếp thành công 100% không cao nếu có
thì chưa thỏa mãn các yêu cầu của giáo viên.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đặt ra
và với mong muốn duy nhất là đưa phần mềm xếp thời khóa biểu đến hỗ trợ tất cả
các trường, CTy Phần Mềm Prosoft đã thiết kế phần mềm xếp thời khóa biểu mang
tên TKB Online – Phần mềm xếp thời khóa biểu cho mọi người.
Vài nét về TKB Online:
-
Phân
hệ quản lý TKB là một trong những phân hệ của Hệ thống quản lý trường học
Vietschool
-
Phân
hệ quản lý TKB thừa hưởng tài nguyên từ phân hệ quản điểm để lấy danh sách GV, học
sinh, thông tin về khối lớp học, môn học của trường
-
Ưu
điểm lớn nhất của phần mềm này là có rất nhiều ràng buộc cho phép người dùng lựa
chọn để tạo ra một TKB như ý mà không cần tinh chỉnh như các phần mềm xếp TKB
khác
-
Tốc
độ xếp TKB nhanh nhất so với các phần mềm
xếp TKB hiện hành. Đặc biệt TKB sắp online thuận tiện cho việc gửi mail và nhắn
tin TKB mới cho giáo viên và học sinh.
-
Ngoài
ra phần mềm còn hỗ trợ một môn 2 giáo viên dạy (trường chuyên), một giáo viên
có thể dạy 2 lớp cùng lúc
PHẦN B: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHÂN HỆ QUẢN LÝ TKB
I. HƯỚNG DẪN ĐĂNG NHẬP HỆ THỐNG:
Thầy
cô có thể sử dụng tài khoản demo hoặc tài khoản của trường mình với dữ liệu do
công ty khởi tạo

Sau khi đăng nhập
thành công sẽ thấy giao diện chính của phần mềm:

II.
KHAI BÁO THAM SỐ HỆ THỐNG: (Các trường
đã sử dụng Vietschool có thể bỏ qua thao tác này bước này):

Để vào tham số hệ thống thầy cô chọn mục Thời khóa biểu=>Tham số hệ thống

Danh mục tham số hệ thống
1.
Ban:

Lưu ý: Các lớp cùng khối, cùng buổi
nhưng có số tiết chuẩn khác nhau sẽ thuộc các ban khác nhau
2.
Lớp học:


Thông tin lớp học cần cấu hình và kiểm
tra bao gồm:
-
Ban
học
-
Buổi
học
3.
Môn học:

a.
Danh mục môn học
Lưu ý:
-
Các môn học tăng
cường như Toán tăng cường, Văn tăng cường hay Anh văn tăng cường nếu do cùng một
giáo viên giảng dạy thì có thể cấu hình bằng cách tăng số tiết chuẩn của môn học
đó lên mà không cần phải thêm môn mới
-
Phần mềm đã hỗ trợ
xếp TKB cho các lớp có phân môn(hai giáo viên cùng dạy một môn.
VD: Môn toán có 2 phân môn: Đại số, hình học
b.
Hệ số môn:
-
Chức năng hệ số
môn dùng để cấu hình danh sách môn học cho một ban
-
Ba môn chào cờ,
sinh hoạt lớp, ngoài giờ lên lớp mặc định đã có trong các ban khi cấu hình số
tiết chuẩn nên không cần thêm trong phần hệ số môn
-
Để xếp TKB các
môn học cần cấu hình hệ số bằng 1, các môn có hệ số bằng 0 sẽ không xuất hiện
trong phần cấu hình số tiết chuẩn
4.
Giáo viên:


Lưu
ý: Một giáo viên có thể có nhiều chuyên môn
5.
Phân công dạy:


Lưu ý:
-
Thêm
phân công dạy cho trường hợp hai giáo viên cùng dạy một lớp bằng cách nhấp vào
dòng phân công của lớp đó rồi nhấp nút Thêm phân công
-
Thêm
phân môn cho trường hợp hai giáo viên cùng dạy một lớp có phân môn bằng cách
thêm phân công dạy như trên sau đó nhấp chọn phân môn trong cột phân môn
6.
Phân công GVCN:

Lưu ý: các tiết chào cờ, sinh hoạt lớp và ngoài giờ
lên lớp được phần mềm cấu hình mặc định do giáo viên chủ nhiệm phụ trách
III. KHAI BÁO SỐ TIẾT CHUẨN:

Chúng ta bấm nút thêm và đặt
tên cho mẫu số tiết chuẩn sau đó tiếp tục chọn khối ban và điền số tiết chuẩn
cho cột chính khóa, số cặp tiết đôi.
Ví dụ: môn Toán có 4 tiết và
cột số cặp tiết đôi là 1 thì môn toán có 1 cặp tiết đôi và 2 tiết đơn.
Cột trái buổi chỉ áp dụng
cho trường học tăng tiết hay học GDQP, Thể Dục hoặc lớp học 2 buổi. Đối với cột
chỉ học 1 buổi: nếu check vào môn nào đó thì môn đó chỉ học buổi sáng hoặc buổi
chiều, nút copy có chức năng sao chép số
tiết chuẩn từ ban này sang ban khác. Bấm nút lưu khi đã hoàn thành khai báo số
tiết chuẩn.
Chú ý: Nếu có thay đổi phân
công chuyên môn của một Ban nào đó Chúng ta phải lưu lại số tiết chuẩn mới có
hiệu lực.
IV. QUẢN LÝ
THỜI KHÓA BIỂU:
Kích
nút quản ly thời khóa biểu giao diện chính xuất hiện như sau:

Chúng ta chọn DS TKB, kích nút thêm,
chọn mẫu thời khóa biểu đã tạo trong phần khai bao số tiết chuẩn ở trên, đặt
tên TKB và đặt ngày áp dụng và bấm nút lưu.
V. RÀNG BUỘT:
Chúng ta kích nút ràng buộc giao diện sẽ
xuất hiện như sau:

Có 3 loại ràng buộc cơ bản:
Ràng buộc về giáo
viên, ràng buộc về lớp, ràng buộc về tiết giảng. Trong mỗi ràng buộc còn
có nhiều ràng buộc con. Trong ràng buộc có khái niệm Một giáo viên, Tất cả giáo
viên. Nếu ràng buộc cho một giáo viên thì có hiệu lực cho một giáo viên và nếu
ràng buộc cho Tất cả giáo viên thì có hiệu lực cho tất cả giáo viên trong trường.
1. Ràng buộc giáo viên:
|
1.1 Số tiết chờ dạy tối
đa
|
Khái báo một ngày hoặc
một tuần. Là số tiết trống mà giáo viên có trong 1 tuần. Ví dụ khái báo số chờ
dạy tối đa trong tuần cho tất cả giáo là 1 thì giáo viên trong trường tối đa
chỉ 1 tiết trống hoặc không có tiết trống trong tuần.
|
|
1.2 Khoảng cách nghỉ
qua trưa
|
Là thời gian nghỉ giữa
hai buổi của giáo viên. Ràng buộc này tránh trường hợp giáo viên dạy tiết 5
buổi sáng và tiết một buổi chiều.
|
|
1.3. Thời gian bận của GV
|
- Là thời điểm GV
không lên lớp được (GV bận, nghỉ ...), áp dụng khi cần giải quyết nguyện vọng
của GV về thời gian lên lớp của họ.
- RB này thường dùng trong các trường
hợp thực hiện chế độ chính sách hoặc ưu tiên: nuôi con nhỏ (được đi muộn), đi
học (cần nghỉ 1, 2 ngày nào đó), hợp đồng/thỉnh giảng, hiệu trưởng (dạy ít giờ)
... sau đó mới đến các nguyện vọng của các GV khác.
|
|
1.4. Số ngày dạy tối
đa trong 1 tuần GV
|
Là số ngày lên lớp tối đa trong 1
tuần của GV trong trường (có thể là 5 hoặc 6 ngày) tùy theo điều kiện riêng của
từng trường và tổng số tiết dạy của từng GV.
|
|
1.5. Số ngày dạy tối
thiểu trong 1 tuần đối với GV
|
- Là số ngày lên lớp
tối thiểu trong 1 tuần của GV trong
trường. Số ngày này sẽ phụ thuộc vào tổng số tiết dạy của từng GV.
- Đây là số ngày GV phải có mặt tại
trường. Thường áp dụng cho các GV dạy ít tiết vì cần có mặt ở trường để bám
sát các thông tin trong nhà trường và thực hiện các hoạt động khác. Số ngày
tùy theo qui định của từng trường.
|
|
1.6. Số giờ dạy tối
đa trong 1 ngày
|
- Là số giờ lên lớp lớn nhất trong
một ngày của GV.
- RB này dùng để hạn chế tình trạng
GV lên lớp quá nhiều giờ trong một ngày.
|
|
1.7. Số giờ dạy tối
thiểu trong ngày
|
- Là số giờ lên lớp ít nhất trong một
ngày của .
- RB này thường dùng để hạn chế tình trạng GV lên lớp quá
ít giờ trong một ngày (1 tiết), thường đặt là 2.
|
|
1.8. Số tiết dạy liên
tục tối đa đối
|
- Là số giờ lên lớp liên tục trong
1 ngày cho GV.
- RB này thường dùng để hạn chế tình trạng GV phải lên lớp
liên tục nhiều giờ, đặc biệt đối với các GV dạy các môn xã hội (phải nói nhiều).
|
2. Ràng buộc về lớp học:
|
Ràng buộc về mặt thời gian của Học sinh
Mục
đích: dùng để thiết lập các điều kiện ràng buộc liên quan đến học sinh (lớp
học) trong trường (có thể là 1 lớp hoặc toàn trường).
|
|
|
2.1. Những thời điểm
một lớp học không lên lớp được (bận)
|
- Là thời điểm 1 lớp học không có
giờ.
- RB này dùng khi đã có dự kiến tổng
số tiết một tuần của một lớp, có tác dụng hạn chế tình trạng có tiết trống giữa
ngày. Căn cứ trên tổng số tiết của từng lớp và các vấn đề khác (có lịch họp
hay không) thì NSD phải phân số tiết cho từng ngày để xác định các tiết trống
(nếu có). Nếu không tính trước và để phần mềm xếp tự động thì sẽ xảy ra trường
hợp có tiết trống giữa ngày.
|
|
2.2. Số tiết chờ học
tối đa một lớp học
|
- Là tổng số tiết trống giữa ngày
(giữa buổi) Mặc định là 0.
VD: nếu thiết lập RB này là 2 thì
trong tuần lớp đó có thể có tối đa 2 tiết trống; có thể học tiết 1, 2 sau đó
nghỉ tiết 3, rồi lại học tiếp tiết 4,5; ngày khác học tiết 1,2, 3 nghỉ tiết
4, học tiếp tiết 5;
|
|
2.3. Lớp vào học sớm
(muộn nhất là tiết học thứ hai trong ngày)
|
- Là số ngày tối đa trong tuần học
bắt đầu từ tiết thứ 2. Mặc định bằng 0 nghĩa là lớp học đi học từ tiết 1.
|
|
2.4. Số giờ học tối
đa trong một ngày đối với 1 lớp học
|
- Là số giờ học tối đa trên một
ngày cho một lớp cụ thể. RB này phù hợp với các khối lớp có số tiết hàng ngày
bằng nhau, đặc biệt khối tiểu học.
|
|
2.5. Số giờ học tối
thiểu trong 1 ngày đối với 1 lớp học
|
- Là số giờ lên lớp tối thiểu trong
một ngày của một lớp học cụ thể.
- RB này ít sử dụng vì khi thực hiện phân công chuyên môn đầy đủ rồi thì số
tiết sẽ phủ gần như kín tất cả các ngày.
|
|
2.6. Số tiết giảng
liên tục tối đa đối với một lớp học
|
- Là số tiết học liên tục trên một
ngày đối với 1 lớp học cụ thể.
- RB này ít sử dụng vì sẽ tạo ra tiết trống giữa buổi. Có thể sử dụng
trong tình huống có lớp học phải học tại 2 địa điểm trong cùng 1 buổi và cần
có thời gian để di chuyển. Tuy nhiên, lịch học này phải lặp lại suốt các ngày
trong tuần.
|
3. Ràng buộc về tiết giảng:
|
3.1. Tiết giảng với thời điểm bắt đầu
buổi học
|
- RB này cho phép xếp một tiết cụ
thể nào đó vào một vị trí nhất định trên TKB.
- RB này sử dụng với mục đích xếp
tiết cố định, nên sử dụng trong trường hợp muốn xếp 1 tiết giảng cụ thể vào 1 vị trí nhất định.
|
|
3.2. Một tiết giảng cụ thể với vài thời
điểm bắt đầu buổi học
|
- RB này cho phép hoặc không cho
phép xếp một tiết nào đó vào một hoặc
một vài vị trí nhất định trên TKB, nghĩa là tiết giảng đó một vài thời điểm cụ
thể bắt đầu.
- RB này sử dụng khi muốn xếp hoặc một tiết
giảng cụ thể nào đó (có thể là theo nguyện vọng của GV) vào một vài vị trí
trên TKB. VD: Giáo viên chủ nhiệm muốn xếp 1 tiết văn hóa của lớp mình chủ
nhiệm vào vị trí ngay sau tiết chào cờ hoặc ngay trước tiết sinh hoạt.
|
|
3.3. Một tiết giảng cụ thể với các khoảng
thời gian cụ thể của buổi học.
|
- RB này cho phép hoặc không cho
phép xếp một tiết nào đó vào một hoặc một vài vị trí nhất định trên TKB.
Nghĩa là tiết giảng đó có vài khoảng thời gian cụ thể của buổi học (tất cả thời
lượng của tiết giảng bị ảnh .
|
|
3.4. Số ngày tối thiểu giữa một nhóm
các tiết giảng
|
- RB này dùng để thiết lập số ngày
tối thiểu giữa một nhóm các tiết giảng.
- Khi thiết lập danh sách các tiết
giảng (thực hiện thao tác phân công chuyên môn cho giáo viên), thì số ngày tối
thiểu giữa các tiết giảng được đặt mặc định là 1. Đối với các tiết giảng của
cùng một môn, một lớp, một GV thì toàn bộ ràng buộc đó sẽ tự động hiển thị tại
đây.
- Đối với các tiết giảng có thể
không cùng môn, không cùng lớp vẫn có thể thiết lập số ngày tối thiểu để dùng
trong trường hợp GV có ít tiết thì các ngày có tiết này không liền kề nhau.
|
|
3.5. Một tiết giảng vào cuối ngày
|
- RB này dùng để xếp một tiết giảng
duy nhất vào vị trí cuối ngày (tiết cuối cùng trong ngày).
VD: xếp tiết Mỹ thuật lớp 7A (có 1
tiết theo PPCT) vào tiết cuối ngày.
|
|
3.6. Các tiết giảng bắt đầu cùng thời
điểm (ngày và giờ)
|
- Áp dụng để xếp 2 tiết giảng của
hai GV ở 2 lớp khác nhau cùng thời điểm bắt đầu trong 1 ngày.
- VD: khi có hai GV dạy cùng môn ở
các lớp cùng khối thì xếp các tiết này có cùng thời điểm bắt đầu để tiện
trong việc kiểm tra (cùng 1 đề).
|
|
3.7. Các tiết giảng bắt đầu cùng ngày
(có thể khác giờ)
|
- RB này dùng để xếp cặp các tiết
giảng muốn dạy cùng ngày.
- Đặc biệt phù hợp trong giải quyết
giáo án song song cho GV
|
|
3.8. Các tiết giảng bắt đầu cùng giờ
(có thể khác ngày)
|
- RB này dùng để thiết lập các cặp tiết có cùng thời điểm bắt
đầu (cùng tiết) nhưng có thể khác ngày.
|
|
3.9. Hai tiết giảng được xếp thứ tự
|
- RB này dùng khi muốn xếp 2 tiết
giảng liền nhau (2 môn khác nhau) và tiết thứ nhất theo lựa chọn luôn ở trước
tiết thứ 2 theo lựa chọn.
VD: + Tiết toán (thường) xếp
liền trước tiết toán nâng cao.
|
|
3.10. Hai tiết giảng được xếp liền nhau
|
- RB này dùng khi muốn thiết lập 2 tiết liền nhau nhưng thuộc
2 môn khác nhau (còn nếu cùng 1 môn thì phần mềm tự động xếp khi ta đặt khai
bao số cặp ở phần khai báo số tiết chuẩn.
|
|
3.11. Gộp 2 tiết giảng, gộp 3 tiết giảng
|
- 2 RB này dùng để xếp 2 hoặc 3 tiết
(có thể cùng môn, khác lớp) vào một nhóm các tiết giảng. Giải quyết trường hợp môn nào đó xếp 3 tiết
liên tục. VD: Xếp 3 tiết toán liên tục.
|
|
3.12. Các tiết giảng không được phép
chồng lẫn nhau
|
- RB này dùng để xếp các tiết không
trùng nhau.
- Áp dụng khi cần chia sẻ các tiết
học tại các phòng chức năng (phòng tin, phòng lý, hóa, sinh, ...)
|
Ví dụ:
Thực
hiện ràng buộc “Số ngày dạy tối đa trong 1 tuần cho 1 giáo viên”

§ Chọn tên GV -> Nhập số ngày dạy tối đa
trong tuần của GV đó -> Chọn “Lưu RB/Đồng ý” để hoàn tất việc thêm mới
ràng buộc.
-
Muốn
thay đổi số ngày dạy tối đa trong 1 tuần cho giáo viên: chọn tên RB trong danh sách, sau đó bấm vào
nút “Xóa” và thực hiện các thao tác tương tự như khi làm mới.
- Trình tự thực hiện
tương tự cho các GV khác.
VI. TẤT CẢ CÁC RÀNG BUỘT:
Chức
năng là xem lại tất cả các ràng buộc và có thể xóa các ràng buộc dư thừa

VII. THỐNG KÊ:
Chức
năng này nhằm xem lại sô tiết của từng lớp, của từng giáo viên để có kế hoạch sắp
TKB ở bước kê tiếp. Ví dụ: lớp 10A1 có tổng số tiết là 27 tiết kể cả chào cờ,
sinh hoạt trong 1 tuần, lớp chỉ học buổi sáng từ thứ 2 cho đến thứ 7 thì có 30
tiết trống để sắp. Vậy lớp 10A1 còn dư 3 tiết trống vậy khi sắp TKB lớp này có
thể nghỉ 3 tiết cuối ngày thứ năm.
III. SẮP TKB:
Giao
diện chính của sắp tkb như sau:

1. Ghép GV.Lớp:
Chức
năng này áp dụng trong trường hợp một giáo viên dạy 2 lớp cùng thời gian. Ví dụ:
Một giáo viên A dạy lớp 10A1 và 10A2 cùng tiết 1 trên giảng đường..

2. Sắp tiết cố định:
Chức này nhằm sắp các tiết cố định
như tiết chào cờ, sinh hoạt lớp hay NGLL: Ví dụ sắp tiết chào cờ tiết thứ nhất ngày thứ 2 cho buổi sáng hoặc tiết thứ
10 cho lớp học buổi chiều.

3. Sắp ngày
hội đồng bộ môn:

Chức năng này có tác dụng để một môn
nào đó mà tất cả các giáo viên thuộc môn đó không dạy để hợp tổ bộ môn. Cách thực
hiện như sau chọn môn, chọn thứ và chọn x, bấm nút lưu. Muốn xóa thì chọn những
ràng buộc và bấm nút xóa.
4. Sắp TKB:
Bước
cuối cùng sắp toàn bộ TKB:

IX. XEM TKB:

Mẫu 1: Thầy cô có thể kéo thả
để thay đổi TKB, khi thay đổi xong bấm nút lưu

Mẫu 2: Xem thời TKB toàn trường.

Mẫu 3: Xem
toàn bộ TKB giáo viên
X. IN ẤN:
Cung cấp nhiều
loại mẫu in:
1. Tên môn học và
giáo viên

2. TKB học sinh

3. TKB giáo viên:

4. TKB theo tổ:

PHẦN XI. MỘT SỐ TÌNH HUỐNG VÀ GỢI Ý CÁCH XỬ LÝ
1. Vấn đề 1: Cùng một khối mà có số tiết chuẩn của vài môn khác nhau
thì sao, ví dụ: 10A1 có số tiết Toán là 4, 10A2 có số tiết Toán là 5
Chúng ta tạo thêm một ban mới và chọn lớp mà có số
tiết chuẩn khác với các lớp còn lại vào Ban đó. Tiến hành như sau:
Bước 1 vào hệ thống/quản lý lớp/danh mục
ban để thêm ban mới
Bước 2 vào hệ thống/quản lý lớp/danh mục lớp để chọn ban
cho lớp
2. Vấn đề 2: Một môn 2 giáo viên dạy:
a. Bước 1: Vào mục Khai báo tham số hệ thống

b. Bước 2: Chọn phân công dạy:
Chọn môn Toán thấy xuất hiện bên dưới Toán 1, Toán 2,
click vào dòng lớp 10A1, bấm nút thêm phân công, sẽ xuất hiện thêm một dòng trắng
của lớp 10A1, tiến hành chọn giáo viên để phân công.
c. Khai báo số tiết chuẩn cho Toán 1, Toán 2


3. Vấn đề 3
Xóa bỏ các tiết trống ở giữa ngày.
- Lớp nào học 4 tiết, lớp nào học 5
tiết vào những ngày nào
- Thực hiện ràng buộc Sắp tiết nghỉ của lớp.
4. Vấn đề 4
Xếp các tiết cố định (chào cờ, sinh
hoạt), các môn học đặc thù (thể dục, GDQP, toán, văn không vào tiết 5) thế nào?
- Đối với các tiết chào cờ, sinh hoạt:
+ Nếu các tiết chào cờ, sinh hoạt vào vào các thời điểm khác
nhau thì thực hiện ràng buộc Sắp tiết cố
định (chỉ chọn môn: Chào cờ và cho phép xếp tiết này vào một thời điểm nhất định).
5. Vấn đề 5
Nếu muốn bố trí cho mỗi GV có một
ngày nghỉ trong tuần thì nên làm tự động (dùng ràng buộc số ngày GV làm việc tối
đa trong tuần) hay nên gán cho từng trường hợp?
Kết hợp
cả hai cách:
- B1:
Gán tự động số ngày làm việc tối đa trong tuần cho tất cả các giáo viên là 5 sử
dụng ràng buộc Số ngày làm việc tối đa
trong tuần đối với tất cả giáo viên (lưu ý nếu chỉ cần trong trường có 1 giáo
viên có số tiết nhiều không thể có 1 ngày nghỉ thì cũng không thể thực hiện
theo cách này được).
- B2:
Xét nguyện vọng của GV, sử dụng ràng buộc Thời
gian bận của giáo viên.
Một
trong những tiêu chí xếp thời khóa biểu là đáp ứng các yêu cầu nguyện vọng của
giáo viên (tất nhiên vẫn phải đảm bảo kế hoạch dạy học và tính sư phạm của thời
khóa biểu). Tuy nhiên, không thể thỏa mãn mọi nguyện vọng của giáo viên mà chỉ cố gắng đáp ứng đến tối
đa nguyện vọng của giáo viên. Các trường hợp như GV đi học, GV chủ nhiệm, hiệu
trưởng, GV nuôi con nhỏ, hợp đồng, thỉnh giảng,...vv sẽ được coi là các trường
hợp cần ưu tiên giải quyết trước, sau đó mới đến các GV khác. Thực hiện bằng chức
năng ràng buộc thời gian bận của giáo
viên.
VD: có thể xếp cho các GV chủ nhiệm nghỉ các ngày liền kề
với thứ 2, thứ 7.
-
Ngoài ra, có thể dùng ràng buộc số ngày dạy tối thiểu trong tuần đối với giáo
viên là 4 hoặc 5 (áp dụng với các giáo viên có số tiết vừa phải) để các giáo
viên này có thể đến trường bám sát các thông tin của nhà trường (tùy thuộc quy
định của từng trường).
6. Vấn dề 6
Nếu gán ngày làm việc tối đa trong tuần
là 5 thì xảy ra tình huống với những giáo viên ít tiết, phần mềm có thể xếp vào
2- 3 ngày liền kề nhau và giáo viên này có thể nghỉ 2- 3 ngày liền kề trong một
tuần.
Nhiều
trường yêu cầu các giáo viên phải bám trường (nhà trường có thể có các công việc
đột xuất), do vậy, để tránh tình trạng có 2-3 ngày nghỉ liền kề, có thể làm như
sau:
-
Dùng ràng buộc số ngày tối thiểu giữa một
nhóm các tiết giảng.
+ Mặc
định chương trình đang để số ngày tối thiểu giữa một nhóm các tiết giảng của
cùng một giáo viên (một môn) là 1. VD: Số ngày tối thiểu giữa các tiết Sinh vật,
lớp 8A của GV Lan là 1). Đặc điểm của GV này là dạy ít tiết (4 tiết Sinh vật của
2 lớp 8) thì phần mềm có thể xếp vào luôn 2 ngày thứ 2, thứ 3
+ Hãy
vào ràng buộc số tiết tối thiểu giữa một
nhóm các tiết giảng -> chọn GV Lan -> sửa số ngày tối thiểu có thể là
2, 3 tùy theo. Khi đó thời khóa biểu của GV này sẽ được phân đều trong tuần.
7. Vấn đề 7
Xử lý tiết trống cho giáo viên.
Đề hạn chế tình trạng giáo viên bị
cách tiết quá nhiều, NSD cần đặt ràng buộc số tiết nghỉ xen kẽ tối đa càng gần
1 càng tốt.
- Có thể đặt cho toàn trường: Sử dụng
ràng buộc Số tiết nghỉ xen kẽ tối đa trong tuần đối với tất cả giáo viên
đặt là 1 (như vậy trong tuần mỗi giáo viên chỉ có thể bị cách tiết 1 hôm và
cách 1 tiết).
8. Vấn đề 8
Số tiết tối thiểu cho giáo viên khi lên lớp.
Thực hiện ràng buộc Số tiết tối thiểu trong ngày đối với giáo
viên và đặt bằng 2 để hạn chế tình trạng GV lên lớp chỉ có 1 tiết. Tuy
nhiên, nếu có các tình huống đặc biệt như có GV chỉ dạy một lớp Văn, dạy một lớp
Hóa, ... thì số tiết/ngày có thể phải để là 1 để đảm bảo sự có mặt ở trường.
Có thể
đặt cho toàn trường, tùy theo phân công chuyên môn có tình huống đặc biệt hay
không. VD: Hiệu trưởng dạy Hóa một lớp 9 thì 2 tiết này phải ở 2 ngày khác nhau
-> số tiết/ngày là 1.
9. Vấn đề 9
Xử lý các tiết dạy song song giáo án.
Thực hiện ràng buộc với các tiết giảng: Các tiết giảng bắt đầu cùng ngày (có thể
khác giờ).
10. Vấn đề 10
Xử lý các tiết dạy không được phép chồng (cho các môn phải
chia sẻ phòng học).
Thực hiện ràng buộc với tiết giảng: các tiết giảng không xếp chồng lẫn nhau.
Hỗ trợ kỹ thuật xếp thời khóa biểu:
-
Dương
Hữu Lộc
Email: locduonghuu@yahoo.com.vn
Điện
thoại: 091339158
-
Phan
Nhật Thanh
Email: phanthanh@prosoft.com.vn
Điện
thoại: 0912478365
-
Trần
Văn Sang
Email: sang@prosoft.com.vn
Điện
thoại: 0919787202
-
Nguyễn
Hồng Tấn Phát
Email: phat@prosoft.com.vn
Điện
thoại: 01254510232
-
Lê
Văn Tú
Email: vantu@prosoft.com.vn
Điện thoại:
0944494805






0 nhận xét:
Đăng nhận xét